Lưu ý khi Thành lập công ty năm 2022

Trải qua hành trình gần 7 năm hoạt động, Dương Luật đã và đang cung cấp dịch vụ, giải pháp toàn diện dành cho Doanh nghiệp. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp các thắc mắc cho Bạn khi Bạn muốn thành lập doanh nghiệp nhưng còn nhiều lo ngại. Từ đó, Dương Luật sẽ cung cấp các Nội dung liên quan đến Thành lập công ty năm 2022 như sau:

Khách hàng sẽ đạt được gì khi sử dụng dịch vụ Thành lập công ty tại Dương Luật?

  1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế);
  2. Con dấu công ty;
  3. 01 bộ gốc hồ sơ thành lập;
  4. Được tư vấn tận tình trong quá trình thành lập và hỗ trợ tư vấn sau khi thành lập;

Quy trình thành lập công ty

Khi Khách hàng hợp tác với Dương Luật, giao cho Dương Luật thực hiện quá trình đăng ký thành lập công ty thì việc thực hiện được tiến hành như sau:

Bước 1: Tiếp nhận & tư vấn

Dương Luật sẽ tiếp nhận yêu cầu đăng ký thành lập công ty và giải đáp các thắc mắc của Khách hàng. Tư vấn cho khách hàng những lưu ý khi thành lập và các chi phí phát sinh.

Bước 2: Nhận hồ sơ

Sau khi Khách hàng đồng ý việc thực hiện, Dương Luật sẽ gửi Khách hàng các thông tin và giấy tờ Khách hàng phải cung cấp. Sau khi được cung cấp, Dương Luật sẽ tiến hành soạn hồ sơ thành lập công ty cho Khách hàng.

Bước 3: Soạn hồ sơ

Dương Luật sẽ soạn thảo và hoàn thành hồ sơ thành lập công ty và sẽ chuyển hồ sơ cho Khách hàng kiểm tra, ký trực tiếp.

Bước 4: Nộp hồ sơ và nhận giấy phép

Dương Luật sẽ thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và nhận kết quả.

Thời gian có giấy phép: Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Bước 5: Khắc con dấu

Nếu Khách hàng có nhu cầu, Dương Luật sẽ khắc con dấu ngay sau khi có thông tin về Mã số thuế của Công ty.

Bước 6: Bàn giao giấy phép, con dấu

Sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và con dấu công ty, Dương Luật sẽ bàn giao lại cho Khách hàng.

 

Hồ sơ thành lập công ty đối với từng loại hình doanh nghiệp gồm những gì?

Đối với doanh nghiệp tư nhân

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Bản sao CMND/ CCCD của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Đối với công ty hợp danh

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a)

    • Đối với cá nhân: CMND/ CCCD/ hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;
    • Đối với tổ chức: Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và kèm theo CMND/ CCCD/ hộ chiếu còn hiệu lực đối với người đại diện theo ủy quyền.
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp được cấp).

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: CMND/ CCCD/ hộ chiếu còn hiệu lực;

b)

    • Chủ sở hữu công ty là cá nhân: CMND/ CCCD/ hộ chiếu còn hiệu lực;
    • Chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước): Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và kèm theo CMND/ CCCD/ hộ chiếu còn hiệu lực đối với người đại diện theo ủy quyền.
    • Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp được cấp).

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: CMND/ CCCD/ hộ chiếu còn hiệu lực;

b)

    • Đối với cá nhân: CMND/ CCCD/ hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;
    • Đối với tổ chức: Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và kèm theo CMND/ CCCD/ hộ chiếu còn hiệu lực đối với người đại diện theo ủy quyền.
    • Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp được cấp).

Việc cần làm sau khi thành lập công ty?

Doanh nghiệp nên tiến hành các thủ tục sau:

  1. Mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp;
  2. Thiết lập hồ sơ thuế ban đầu tại cơ quan thuế;
  3. Nộp tờ khai, lệ phí môn bài;
  4. Đăng ký hóa đơn điện tử;
  5. Mua chữ ký số điện tử (Token);

Những lưu ý khi thành lập công ty?

Mời tìm hiểu tại: Những lưu ý khi thành lập công ty tại Việt Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *