Các loại Thị thực (Visa) cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam

Theo quy định hiện hành của “Luật Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Quá Cảnh, Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam”, Thị thực Việt Nam được phân thành nhiều loại, bao gồm: LĐ1, LĐ2, DN1, DN2, NG, LV, HN, PV, VR, TT, ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4,… Chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu các loại Thị thực Việt Nam phổ biến trong hoạt động của doanh nghiệp và đặc điểm tương ứng của từng loại này.

1. Thị thực có ký hiệu : Cấp cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.

– Thị thực có ký hiệu LĐ gồm hai loại sau:

+ LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

+ LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

– Thời hạn Thị thực: Hai loại Thị thực trên đều có thời hạn không quá 02 năm.

– Trường hợp được miễn Thị thực có ký hiệu LĐ: Có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam.

2. Thị thực có ký hiệu ĐT: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.

– Thị thực có ký hiệu ĐT gồm bốn loại sau:

+ ĐT1: Khi có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

+ ĐT2: Khi có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

+ ĐT3: Khi có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng

+ ĐT4: Khi có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.

– Thời hạn Thị thực:

+ ĐT1, ĐT2: Có thời hạn không quá 05 năm;

+ ĐT3: Có thời hạn không quá 03 năm;

+ ĐT4: Có thời hạn không quá 12 tháng.

– Trường hợp được miễn Thị thực: Được miễn đối với loại ĐT1, ĐT2 trong trường hợp có giấy phép lao động.

3. Thị thực có ký hiệu DN: Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.

– Thị thực có ký hiệu DN gồm hai loại sau:

+ DN1: Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ DN2: Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

– Thời hạn Thị thực: Hai loại Thị thực trên đều có thời hạn không quá 12 tháng.

4. Thị thực có ký hiệu TT:

– Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

– Thời hạn Thị thực có ký hiệu TT: Có thời hạn không quá 12 tháng.

* Hình thức của Thị thực:

– Thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử.

– Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ các trường hợp sau đây:

+ Cấp thị thực theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đối với trẻ em dưới 14 tuổi chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ;

+ Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu.

* Điều kiện để được cấp các loại Thị thực trên:

  1. Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
  2. Không bị đình chỉ nhập cảnh;
  3. Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp:

+ Cấp thị thực điện tử theo yêu cầu của người nước ngoài;

+ Cấp thị thực điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức;

+ Cấp cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài.

Thị thực điện tử được cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu, trừ Thị thực có ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *